PHÁC ĐỒ CHẨN ĐOÁN BỆNH VIÊM KHỚP DẠNG THẤP

Viết bởi HỘI ĐỒNG CỐ VẤN CHUYÊN MÔN (Tel: 0968 556 133). vào

VIÊM KHỚP DẠNG THẤP


I. ĐẠI CƯƠNG VIÊM KHỚP DẠNG THẤP


Viêm khớp dạng thấp (rheumatoid arthritis) là bệnh tự miễn, diễn biến mạn tính. Bệnh được đặc trưng bởi tình trạng viêm các khớp nhỏ nhở có tính chất đối xứng, có dấu hiệu cứng khớp buổi sáng và thường có mặt của yếu tố dạng thấp trong huyết thanh đôi khi có tổn thương nội tạng. Đây là một trong các bệnh khớp mạn tính thường gặp nhất. Tỉ lệ mắc bệnh vào khoảng 0,3 - 1% dân số tùy từng quốc gia. về lâm sàng, bệnh gặp chủ yếu ở nữ giới, tuổi trung niên, bệnh thường diễn biến mạn tính xen kẽ các đợt viêm cấp tính. Mục đích điều trị nhằm kiểm soát quá trình viêm khớp, duy trì tình trạng ổn định bệnh, tránh các đợt tiến triển.


II. CHẨN ĐOÁN VIÊM KHỚP DẠNG THẤP


1. Chẩn đoán xác định bệnh viêm khớp dạng thấp
- Viêm khớp dạng thấp được chẩn đoán theo tiêu chuẩn của Hội Thấp khớp học Mỹ - American College of Rheumatology (ACR) năm 1987. Nội dung của tiêu chuẩn này như sau:
+ Cứng khớp buổi sáng kéo dài trên một giờ.
+ Viêm ít nhất 3 trong 14 vị trí khớp sau: đốt ngón tay gần, bàn ngón tay, cổ tay, khuỷu, gối, cổ chân, bàn ngón chân (hai bên).
+ Trong đó, có ít nhất một khớp thuộc các vị trí sau: đốt ngón tay gần, bàn ngón tay, cổ tay.
+ Có tính chất đối xứng.
+ Hạt dưới da.
+ Yếu tố dạng thấp huyết thanh dương tính.
+ Xquang điển hình ở khối xương cổ tay (hình bào mòn, mất chất khoáng đầu xương).
Thời gian diễn biến của bệnh ít nhất phải 6 tuần.
- Chẩn đoán xác định khi có ít nhất 4 trong 7 yếu tố.
- Xét nghiệm cận lâm sàng cần làm:
+ Tế bào máu ngoại vi, tốc độ máu lắng, protein c phản ứng (CRP).
-Yếu tố dạng thấp (RF), anti CCP (kháng thể cyclic citrullinated peptide) nếu có điều kiện.
- Chụp Xquang khớp bàn cổ tay thẳng và các khớp tổn thương. Chụp tim phổi thẳng.
2. Chẩn đoán phân biệt
a. Lupus ban đỏ hệ thống
Thường gặp ở nữ trẻ tuổi. Biểu hiện đau khớp nhỏ nhỡ. Thường có kèm theo sốt kéo dài và tổn thương nhiều tạng (ban hình cánh bướm ở mặt, loét họng, protein niệu, suy thận, giảm bạch cầu, tràn dịch đa màng...). Chẩn đoán bệnh lupus ban đỏ hệ thống theo tiêu chuẩn ACR 1997.
b. Xơ cứng bì
Thường gặp ở nữ, trung niên. Biểu hiện viêm các khớp nhò nhỡ ở bàn tay. Thường có hội chứng Raynaud. Tổn thương da có giá trị chẩn đoán: da dày, cứng, rối loạn sắc tố... Chẩn đoán theo tiêu
chuẩn ACR 1980 với bệnh xơ cứng bì.
c. Thoái hóa khớp
Thường gặp ở nữ, trung niên. Biểu hiện sưng đau khớp (thường gặp khớp gối hoặc các khớp ngón xa hai bên). Khớp đau kiểu cơ học, có dấu hiệu phá rỉ khớp. Có thể có các hạt Heberden, Bouchat toàn trang không thay đổi. Xét nghiệm máu và dịch khớp: không có hội chứng viêm, yếu tố dạng thấp thường âm tính.
d. Gút mạn tinh
Thường gặp ở nam giới, tuổi trung niên. Sưng đau các khớp nhỏ nhỡ ở bàn tay, chân đối xứng hai bên. Tiền sử có đợt sưng đau cấp tinh ngón chân cái. Có thể có hạt tophi. Chẩn đoán theo tiêu chuẩn chẩn đoán của Bennett và Wood 1968.
e. Thấp khớp cấp
Gặp ở người trẻ tuổi (thanh thiếu niên). Sưng đau các khớp nhỡ, viêm cấp tính, kiểu di chuyển,... Chẩn đoán xác định theo tiêu chuẩn Jones cải tiến năm 1992.



Bài viết cũ hơn Bài Viết Mới

Top

params.svg
Panel Tool
Float header
Float topbar
Default Boxed Large